Soạn bài Lập luận trong văn nghị luận

Thứ sáu , 14/04/2017, 15:11 GMT+7
I/ Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận. a) Đoạn văn kết luận về sự thất phu hèn kém về binh pháp của Vương Thông.
b) Để dẫn tới kết luận đó, tác giả đã đưa ra những lí lẽ:
 
* Lí lẽ:
 
- Người dùng binh giỏi phải biết xét thời thế.
 
- Được thời có thế thì biến mất làm còn, hóa nhỏ thành lớn. Mất thời không thế thì mạnh thành yếu, yên chuyển nguy...
 
* Bằng chứng:
 
Nay các ông không rõ thời thế, lại trang sức bằng những lời dối trá.
 
Đây là những cơ sở để Nguyễn Trãi kết luận Vương Thông là kẻ thất phu hèn kém.
 
c) Lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằm dẫn dắt người đọc đến một kết luận nào đó mà người viết muốn đạt tới.
 
II/ Cách xây dựng lập luận
 
1. Xác định luận điểm
 
Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người viết được trình bày trong một đoạn văn và là một phần của văn bản.
 
a) Bài văn Chữ ta bàn về vấn đề sự đề cao quá đáng của tiếng Anh so với tiếng Việt ở nước ta. Quan điểm của tác giả đối với vấn đề đó là không đồng tình. 
 
b) Bài văn Chữ ta có hai luận điểm:
 
- Tiếng Anh dang lấn lướt tiếng Việt trong các bảng hiệu, quảng cáo.
 
- Một số tờ báo đưa tiếng nước ngoài vào một cách không cần thiết, gây thiệt thòi cho người đọc.
 
2. Tìm luận cứ: gồm lí lẽ và bằng chứng
 
Để luận điểm có tính thuyết phục thì phải đưa ra các lí lẽ và bằng chứng, tức là tìm luận cứ cho luận điểm.
 
a) Luận cứ của luận điểm thứ nhất:
 
- Trong các bảng quảng cáo ở Hàn Quốc, chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, nếu có viết thì viết nhỏ, đặt dưới chữ Triều Tiên to hơn.
 
- Trong khi đó bảng hiệu ở ta chữ nước ngoài lại lớn hơn chữ Việt. Luận cứ của luận điểm thứ hai:
 
- Báo chí ở Hàn Quôc phát hành trong nước đều không có mấy trang viết bằng tiếng nước ngoài.
 
- Trong khi đó ở ta khá nhiều báo có cái “mốt” là tóm tắt một số bài chính bằng tiếng nước ngoài ở trang cuối.
 
b) Phân biệt:
 
- Lí lẽ là những ý kiến chung, mang tính phổ quát, trừu tượng, đúng đắn thuyết phục về mặt trí tuệ.
 
- Bằng chứng là những cứ liệu được chọn lọc từ thực tế khách quan.
 
Các luận cứ trong lập luận của Nguyễn Trãi chủ yếu là những lý lẽ. Các luận cứ trong văn bản của Hữu Thọ chủ yếu là những bằng chứng trong thực tế.
 
3. Lựa chọn phương pháp lập luận
 
Phương pháp lập luận là cách thức lựa chọn, sắp xếp luận điểm, luận cứ sao cho lập luận chặt chẽ và thuyết phục.
 
a) Xác định và phân tích các phương pháp lập luận
 
- Ngữ liệu 1: Sử dụng phương pháp diễn dịch và quan hệ nhân - quả.
 
- Ngữ liệu 2: Sử dụng phương pháp qui nạp và so sánh đối chiếu.
 
b) Một số phương pháp lập luận: phương pháp phản dề, phương pháp loại suy, phương pháp hệ thống...
 
LUYỆN TẬP
 
1. Tìm và phân tích các luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận:
 
- Luận điểm: Chủ nghĩa nhân dạo trong văn học trung đại rất phong phú, đa dạng.
 
- Luận cứ lí lẽ: lòng thương người, đề cao con người, đề cao những quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp giữa người với người.
 
- Luận cứ bằng chứng: Liệt kê các tác phẩm biểu hiện chủ nghĩa nhân đạo từ văn học Phật giáo dời Lý đến Lục Vân Tiền của Nguyễn Đình Chiểu.
 
- Phương pháp lập luận: phương pháp diễn dịch.
 
2. Tìm luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm:
 
a) Đọc sách đem lại cho ta nhiều điều bổ ích.
 
- Ta biết được nhiều chuyện của đời sống con người từ cổ chí kim, từ Đông sang Tây.
 
- Sách góp phần bồi dưỡng tri thức, giáo dục đạo đức cho ta.
 
- Sách cũng giúp ta thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ và phát triển thị hiếu thẩm mỹ....
 
b) Môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề.
 
- Không khí mang đầy bụi bặm và ngày càng nóng dần lên.
 
- Rác có mặt ở khắp nơi.
 
- Những dòng sông đen ngòm vì đủ loại chất thải.
 
c) Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.
 
- Đó là những tác phẩm được sáng tác ngôn ngữ nói (bằng miệng).
 
- Nó được lưu truyền từ người này sang người khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng miệng.
 
- Nó cũng được lưu giữ trong trí nhớ, tức lưu giữ bằng miệng.
 
2. Viết đoạn văn:
 
Đọc sách đem lại cho ta nhiều điều bổ ích. Sách giúp cho ta hiểu biết được rất nhiều điều. Sách giúp ta hiểu biết dời sống, về tâm tư tình cảm của con người từ cổ chí kim, từ Đông sang Tây. Sách cũng giúp ta khám phá bao điều lí thú của giới tự nhiên, những kiến thức khoa học của nhân loại. Sách cũng góp phần giúp ta nhận thức được chính bản thân mình. Sách góp phần giáo dục đạo đức tốt đẹp cho ta. Những cuốn sách hay còn giúp ta thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ, phát triển năng lực, thị hiếu thẩm mỹ. Nói chung mỗi cuốn sách có giá trị là một người thầy lớn mà tất cả chúng ta cần phải trân trọng.
Nguồn: