Soạn bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Thứ sáu , 14/04/2017, 13:01 GMT+7
KIẾN THỨC CƠ BẢN. I/ Ngôn ngữ nghệ thuật. - Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm dùng trong văn bản nghệ thuật.
- Ngôn ngữ nghệ thuật được dùng trong các phong cách ngôn ngữ khác. Và trong văn bản nghệ thuật các phong cách ngôn ngữ khác cũng được sử dụng.
 
- Ngôn ngữ nghệ thuật gồm có: ngôn ngữ tự sự, ngôn ngữ thơ và ngôn ngữ sân khấu.
 
- Chức năng quan trọng của ngôn ngữ nghệ thuật là chức năng thẩm mỹ: biểu hiện cái đẹp và chứa đựng cảm xúc thẩm mỹ.
 
II/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật gồm những đặc điểm sau
 
1. Tính hình tượng: hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật được tạo ra từ các phép tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, điệp... hoặc từ các từ láy tượng thanh tượng hình và thanh điệu.
 
Ví dụ:
 
Xanh om cổ thụ tròn xoe tán,
Trắng xoá tràng giang phẳng lặng tờ.
Bà Huyện Thanh Quan Gió giật sườn non khua lắc cắc,
Sóng dồn mặt nước vỗ bon bon. (Hồ Xuân Hương)
 
2. Tính đa nghĩa: từ ngữ của ngôn ngữ nghệ thuật thường có nhiều nghĩa.
 
Ví dụ:
 
Mẹ thà coi như chiếc lá bay,
Chị thà coi như là hạt bụi,
Em thà coi như hơi rượu say. (Thâm Tâm)
 
3. Tính truyền cảm: có được là do cách chọn lựa từ ngữ, dùng câu, cách nói, giọng điệu; ngôn ngữ nghệ thuật có khả năng làm cho người đọc, người nghe vui, buồn, giận, ghét, yêu thương...
 
Ví dụ: Nghị Quế bưng bát nước canh, trợn mắt, húp một cái đánh soạt, vừa nhai vừa nuốt. (Ngô Tất Tố)
 
4. Tính cá thể hóa: do sở trường về cách dùng từ đặt câu... mà nhà thơ, nhà văn có tài thường tạo ra cho mình một giọng điệu riêng, mang phong cách cá nhân.
 
Ví dụ:
 
Có tiền việc ấy mà xong nhỉ,
Đời trước làm quan cũng thế a?
Nguyễn Khuyến 
Kề yêu người ghét hay gỉ chữ,
Đứa trọng thằng khinh chỉ vị tiền. (Trần Tế Xương)
 
LUYỆN TẬP
 
1. Những phép tu từ thường dùng để tạo ra tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tượng trưng, điệp...
 
2. Tính hình tượng là đặc trưng cơ bản nhất của ngôn ngữ nghệ thuật. Bởi vì văn học phản ánh cuộc sống bằng hình tượng. Hình tượng sẽ gợi ra trong trí tưởng tượng người đọc một thế giới nghệ thuật cụ thể sinh động nhiều chiều; tạo ra cảm xúc thẩm mĩ, hình tượng độc đáo cũng là biểu hiện tài năng của nhà văn.
 
3. a) “Nhật kí trong tù” cánh cánh một tấm lòng nhớ nước. Chọn từ cánh cánh bởi vì nó thể hiện nỗi nhớ nước thao thức, đau đáu, không bao giờ dứt của Bác.
 
b) Ta tha thiết tự do dân tộc
Không chỉ vì một dải đất riêng
Kẻ đã rắc trên mình ta thuốc độc
Triệt màu xanh của trái đất thiêng.
 
Chọn từ rắc ở dòng 3 và từ triệt ở dòng 4 vì nó sát nghĩa với ngữ cảnh, phù hợp với cảm xúc và đảm bảo luật thơ. Rắc là loại bột hoặc hạt từ trên rơi xuống đều và ít. Triệt là diễn tả sự tận cùng, hết chỗ đứng. Điều đó nói lên sức phá hoại ghê gớm của chất độc màu da cam, tội ác man rợ của giặc.
 
4. Phân biệt những nét riêng trong ba đoạn thơ:
 
- Cách chọn từ ngữ, hình ảnh để tạo hình tượng mùa thu.
 
- Nhạc điệu khác nhau.
 
- Hình tượng ba mùa thu xuất phát từ những điểm nhìn nghệ thuật khác nhau nên phong cách nghệ thuật có khác nhau.
Nguồn: