Soạn bài Tổng Kết Văn Học (lớp 10)

Thứ bảy , 15/04/2017, 14:28 GMT+7
1. Đặc điểm nội dung tư tưởng nổi bật của văn học Việt Nam, từ hai bộ phận: văn học dân gian và văn học viết là:
- Lòng yêu nước, thương nòi.
- Tinh thần nhân văn, đề cao đạo lí nhân nghĩa.
Đặc điểm Văn học dân gian Văn học viết
Thời điểm ra đời Ra đời sớm, từ khi chưa có chữ viết Ra đời khi có chữ viết
Tác giả Sáng tác tập thể Sáng tác cá nhân
Hình thức lưu truyền Truyền miệng Chữ viết
Hình thức tồn tại Gắn liền với những hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng (gắn với môi trường diễn xướng). Cố định thành vàn bản viết mang tính độc lập của một tác phẩm văn học!
Vai trò, vị trí Vai trò nền tảng của văn học dân tộc. Nâng cao và kết tinh những thành tựu nghệ thuật.
2. Văn học dân gian
HS xem bài Ồn tập văn học dân gian ở tập 1 của sách này.
 
3. Văn học viết
a) Những nội dung lớn:
 
* Chủ nghĩa yêu nước: Đây là nội dung lớn mang tính truyền thống, bao trùm văn học Việt Nam, thể hiện phẩm chất cao đẹp của người Việt trong văn học.
- Chủ nghĩa yêu nước trong văn học trung đại mang dấu ấn riêng là gắn liền vứi chủ nghĩa trung quân.
- Chủ nghĩa yêu nước trong văn học hiện đại mang dấu ấn riêng là gắn liền với tư tưởng dân chủ và lí tưởng xã hội chủ nghĩa.
 
* Chủ nghĩa nhân đạo: Đây là nội dung lớn mang tính truyền thông, bao trùm văn học Việt Nam; thể hiện phẩm chất nhân ái của người Việt Nam.
- Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại bắt nguồn từ văn học dân gian, chịu ảnh hưởng tư tưởng nhân văn của Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo.
- Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học hiện đại gắn liền với tư tưởng dân chủ, quan tâm đến những thân phận bé nhỏ trong xã hội.
 
* Cảm hứng thế sự: 
- Trong văn học trung đại: Khi xã hội phong kiến suy thoái về kinh tế, đạo đức (cuối đời Trần, cuối đời Lê và Nguyễn) văn chương hướng tới phản ánh hiện thực xã hội: chuyện nhân tình thế thái, đời sống khổ cực của nhân dân với cảm hứng phê phán.
Cảm hứng thế sự tạo tiền đề cho sự ra đời văn học hiện thực trong thời kì sau.
- Trong văn học hiện đại: Cảm hứng thế sự trở thành nội dung chủ đạo, phản ánh chân thực đời sống mọi mặt của nhân dân.
 
b) Văn học viết Việt Nam...
* Ánh hưởng qua lại với văn học dân gian:
- Về ý tưởng:
Ca dao:
Dò sông dò biển dễ dò
Mấy ai lấy thước mà đo lòng người.
 
Nguyễn Trãi:
Mới hay ruột bể sâu cạn
Khôn hiểu lòng người vắn dài.
- Về cách “ôn cố tri tân” (ôn chuyện xưa để biết chuyện nay)
 
Tố Hữu: Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu Trái tim lầm chỗ để trên đầu Nỏ thần vô ý trao tay giặc Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.
 
- Về ngôn ngữ, thể loại, cách diễn ý:
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một người. (Nguyễn Bính)
 
Mình về rừng núi nhớ ai,
Trám bùi để rụng, măng mai để già. (Tố Hữu)
 
- Văn học viết đã hoá thành văn học dân gian:
Gió đưa cành trúc la đà,
Tiếng chuông Trấn Võ, canh gà Thọ Xương.
Tuyệt mù khói toả ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
{Tương truyền bài này là của Nguyễn Đình Thi)
- V.v...
* Anh hưởng qua lại với vãn học nước ngoài:
- Vay mượn chữ viết thể loại: Ví dụ: Chữ Hán, thể thơ Đường luật...
- Vay mượn cốt truyện: Ví dụ: Truyền Kiều của Nguyễn Du, một số tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh...
- Ảnh hưởng tư tưởng, hay quan niệm học thuật: Ví dụ: Phong trào Thơ mới (1932 - 1945) chịu ảnh hưởng của thơ ca lãng mạn phương Tây, tiêu biểu là Xuân Diệu có ảnh hưởng của Bô-đơ-le (nhà thơ Pháp thế kỉ XIX)...
-V.v... a) So sánh
Đặc điểm Văn học từ thế kì X đến hết thế kỉ XIX (Văn học trung đại) Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay (Văn học hiện đại)
Chữ viết Chữ Hán và chữ Nôm
Chủ yếu là chữ quốc rtgữ (Còn chữ Hán, có chữ Pháp)
Ngôn ngữ
- Thể loại tiếp thu từ Trung Hoa: cáo, hịch, phú, thơ Đường luật, truyện truyền kì, tiểu thuyết chương hổi,...
Giản dị, đại chúng, gần với ngôn ngữ hàng ngày.
Thể loại
- Thể loại sáng tạo trên.cơ sở tiếp thu: thơ Đường luật viết bằng chữ Nôm,...
- Thể loại văn học dân tộc: truyện thơ, ngâm khúc, hát nói,...
- Thể loại tiếp biến từ văn học trung đại: thơ Đường luật, câu dối,...
- Thể loại văn học hiện đại: thơ tự do, truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự, kịch nói, phê bình văn học...
Tiếp thu từ nước ngoài
Tiếp thu văn hoá, văn học Trung Hoa.
Bên cạnh việc tiếp nhặn ảnh hưởng của văn học Trung Hoa, văn học hiện đại đã mở rộng tiếp thu văn hoá, văn học phương Tây, văn học Nga - Xô- viết, vãn học Mỹ - La - tinh,...
 
4. Văn học trung đại (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)
a) HS xem lại bài khái quát ở tập 1 của sách này.
b) Thống kê...
Thể loại
Nguồn gốc Đặc điểm nội dung
Đặc điểm hình thức
Chiếu
Trung Hoa Ban bố lệnh vua Văn chính luận
Cáo Trung Hoa Thông cáo của vua về vấn dề quốc gia đại sự Văn chính luận, giàu chất văn chương
Phú Trung Hoa Kể chuyện và phát biểu cảm nghĩ Văn biền ngẫu, giàu cảm xúc
Thơ Đường luật Trung Hoa Trữ tình, vịnh cảnh, ngôn chí Tính ước lệ, hàm súc, biểu cảm
Thơ Nôm Đường luật Trung Hoa Trữ tình, vịnh cảnh, ngôn chí Giản dị tự nhiên, cảm xúc, cô đọng
Ngâm khúc Thơ ca dân gian và thơ thất ngôn Kể chuyện và tả tâm trạng Có cốt truyện, ngôn ngữ thơ
Hát nói Dân ca Trữ tình, vịnh cảnh, ngôn chí
Kết cấu chặt chẽ nhưng không bắt buộc.
 
C/ Liệt kê
 
Tác giả Tác phẩm Nội dung cơ bản Đặc điểm nghệ thuật
Trương Hán Siêu Phú sông Bạch Đằng Ca ngợi lịch sử hào hùng đánh giặc ngoại xâm. Ca ngợi tài năng công đức của người xưa. Thể hiện tư tưông nhân vãn và lòng tự hào dân tộc. Ngôn ngữ trang trọng, kết cấu chặt chẽ, bút pháp sử thi, giọng điệu phong phú...
Phạm Ngũ Lão Tỏ lòng Vẻ đẹp hào hùng của đoàn quân dời Trần, khát vọng phục vụ cao đẹp. Ngôn ngữ hàm súc, bút pháp sử thi, giọng điệu hào hùng...
Nguyễn Trãi Đại cáo bình Ngô Tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược hào hùng. Tuyên bố hoà bình dộc lập. Thể hiện tư tưỏng nhân nghĩa cao đẹp và lòng yêu nước thiết tha. Văn phong chính luận chặt chỗ hùng hồn. Ngôn ngữ giàu hình tượng biểu cảm, xây dựng được hình tượng nghệ thuật dẹp, bút pháp sử thi.
Nguyễn Trãi Cảnh ngày hè Ca ngợi thiên nhiên cuộc sống thanh bình no ấm. Ước mong nền hạnh phúc vững bền cho muôn dân. Nghệ thuật tả cảnh tinh tế. Dân tộc hoá thể thơ Đường ở phương diện ngôn ngữ và câu thơ.
Hoàng Đức Lương Tựa Trích diễm thi tập Niềm tự hào và ý thức bảo tổn di sản văn hoá của dân tộc. Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ truyền cảm.
Ngô Sĩ Liên H.Đ.Đ.V Trần Quốc Tuấn Ca ngợi nhân vật lịch sử toàn tài và bài học về cách làm người. Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn. từ tình huống mà khắc hoạ tính cách.
Nguyễn Bỉnh Khiêm Nhàn Thể hiện một lối sống trong sạch, thanh cao. Coi trọng giá trị tinh thần. Một bài học nhân sinh đẹp. Ngôn ngữ thơ thể hiện một bước tiến trong ngôn ngữ thơ chữ Nôm: giản dị, trong sáng mà điêu luyện.
Nguyễn Dữ Chuyện chức phán sự đền Tản Viên Ca ngợi con người nghĩa dũng vì dân trừ ác. Lên án bọn quan lại đương thời và cả bọn giặc xâm lược. Kết cấu truyện hấp dẫn, giàu kịch tính. Xây dựng yếu tố huyền ảo kì thú.
Đoàn Thị Điểm Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ Niềm đồng cảm với nỗi đau buồn vì thiếu vắng hạnh phúc của người chinh phụ. Nghệ thuật tả hành động để tả tâm trạng, tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Ngôn ngữ điêu luyện.
Nguyễn Du Truyện Kiều Các đoạn trích tập trung thể hiện bi kịch đau đớn và qua đó ca ngợi trí tuệ, nhân phẩm cao đẹp của nàng Kiều. Thể hiện ước mơ về tình yêu tự do và công lí trong cuộc đời. Nghệ thuật tả tâm trạng, tâm lí nhân vật xuất sắc, khắc hoạ tính cách tài tình, ngôn ngữ điêu luyện. Kết cấu chặt chẽ. Diễn đạt nhuần nhuyễn.
Nguyễn Du Độc “Tiểu Thanh ký’ Đỗng cảm với thân phận người phụ nữ tài hoa bạc mệnh. Niém tự đau tự thương và nỗi cò đơn của nhà thơ. Bút pháp điển hình hoá. Giọng điệu trữ tình, ngôn ngữ hàm súc, nghệ thuật đối và câu hỏi tu từ.
 
5 . Nội dung lớn của văn học trung đại
 
a) Chủ nghĩa yêu nước
Nội dung yêu nước trong văn học trung đại gắn liền với tư tưởng trung quân và gắn liền với truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam.
 
Những biểu hiện của nội dung yêu nước rất phong phú và da dạng tập trung ở những phương diện chủ yếu:
- Ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc.
- Lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.
- Tự hào trước chiến công thời đại, trước truyền thống lịch sử.
- Biết ơn, ca ngợi những người hi sinh vì nước, vì dần.
- Tình yêu thiên nhiên đất nước.
 
b) Chủ nghĩa nhân đạo
Nội dung nhân đạo của văn học trung dại bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của người Việt Nam, từ cội nguồn văn học dân gian và chịu ảnh hưởng tư tưởng nhân văn tích cực vốn có của Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo.
 
Biểu hiện của nội dung nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam cũng rất phong phú, đa dạng, tập trung trên những phương diện chủ yếu:
 
- Lòng thương người, đặc biệt là niềm thương cảm sâu sắc dành cho những người lao dộng bị áp bức, những người nghèo khổ, những người chịu thiệt thòi, bất hạnh.
- Thái độ tố cáo, lên án những thế lực tàn bạo chà đạp con người. Những thế lực ấy có thể là cường quyền hoặc thần quyền.
- Sự khẳng định, đề cao con người. Nội dung này rất phong phú: có thể đó là sự khẳng định, ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp như tài năng, nhân phẩm, những quan hệ tốt dẹp giữa người với người; khẳng định, ca ngợi những khát vọng chân chính như khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc (hạnh phúc trong tình yêu, hạnh phúc trong gia đình...), khát vọng tự do, khát vọng chân lí chính nghĩa, khát vọng nhân phẩm...
- Hướng tới những giải pháp dem lại hạnh phúc cho con người. Đó có thể là giải pháp tư tưởng, triết lí hoặc giải pháp đấu tranh xã hội. Với nội dung này, chủ nghĩa nhân đạo không chỉ khẳng định nhu cầu, khát vọng của con người mà còn khẳng định khả năng con người thực hiện những nhu cầu, khát vọng ấy.
 
6. Văn học nước ngoài
a) Về sử thi
Sử thi Đặc điểm riêng Đặc điểm chung
Đăm Săn (Việt Nam) - Khát vọng chinh phục kẻ thù bộ tộc và thiên nhiên, xoá bỏ những tập tục lạc hậu vì sự hùng mạnh của cộng đồng. - Chủ để: Hướng tới những vấn đề chung của cả cộng đổng. Cả ba sử thi đểu là bức tranh rộng lón phản ánh hiện thực đời sống và tư tưởng con người thời cổ đại.
Ô-đi-xê (Hi Lạp)

- Biểu tượng sức mạnh trí tuệ và tinh thần trong chinh phục thiên nhiên để khai sáng văn hoá, mở rộng giao lưu văn hoá.

- Khắc hoạ nhân vật qua hành động.

- Nhân vật: Tiêu biểu cho sức mạnh, lí tưởng của cộng đổng; ca ngợi những con người với đạo đức cao cả, với sức mạnh, tài năng, trí thông minh, lòng quả cảm trong đấu tranh chinh phục tự nhiên, chiến thắng cái ác vì chân, thiện, mĩ.

Ra-ma-ya-na (Ấn Độ)

 - Chiến đấu chống cái ác, cái xấu, vì cái thiện, cái đẹp; đề cao danh dự và bổn phận; tình yêu tha thiết với con người, với cuộc đời, với thiên nhiên.

- Con người được miêu tả vể tâm linh, tính cách. 

- Ngôn ngữ mang vẻ đẹp trang trọng, hình tượng nghệ thuật với vẻ đẹp kì vĩ, mĩ lệ, huyền ảo, với trí tưởng tượng phong phú, bay bổng.
b) Về thơ Đường và thơ hai-cư
 
Thơ Đường Thơ hai-cư
- Nội dung: Phong phú, đa dạng, phản ánh trung thực, toàn diện cuộc sông xã hội và đời sống tình cảm con người; nổi bật lên là những đề tài quen thuộc thiên nhiên, chiến tranh tình yêu, tình bạn, người phụ nữ.
- Nghệ thuật: Hai thể chính là cổ phong (cổ thể), Đường luật (cận thể) với ngôn ngữ đơn giản mà tinh luyện, thanh luật hài hoà, cấu tứ độc đáo, rất hàm súc, giàu sức gợi.
- Nội dung: Ghi lại phong cảnh với vài sự vật cụ thể, ở một thời điểm nhất định trong hiện tại, từ đó khơi gợi một cảm xúc, suy tư sâu sắc nào đó.
- Nghệ thuật: Gợi là chủ yếu, sự mơ hồ dành một khoảng không to lớn cho trí tưởng tượng của người đọc. Ngôn ngữ rất cô đọng, cả bài chỉ trên dưới 17 âm tiết trong khoảng mấy từ. Tứ thơ hàm súc và giàu sức gợi.
 
c) Về Tam quốc diễn nghĩa.
 
* Nghệ thuật kể chuyện: Kết cấu đầy kịch tính, hoàn chỉnh như một vở kịch:
- Trình bày: giới thiệu nhân vật, bôi cảnh
- Tình huống (mở màn): gặp gỡ bất thường, xung đột giữa hai nhân vật.
- Phát triển: các biến cố tiếp diễn
- Thắt nút: xung đột đến cao trào
- Mở nút: xung đột được giải quyết. Kết thúc. (Hạ màn)
* Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật:
- Tả nét ngoại hình có tính chất truyền thần
- Tả thái độ, ngôn ngữ, chủ yếu là hành động trong từng tình huống để làm nổi bật tính cách.
- Đặt nhân vật trong nhiều mối quan hệ để thấy rõ thêm tính cách.
- Chú ý một số chi tiết làm nổi rõ tính phi thường của nhân vật truyền kì lịch sử.
 
7. Lí luận văn học
Gợi ý lập bảng để ôn tập.

Văn bản văn học

Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học

Cấu trúc nội dung của văn bản vãn học theo từng tẫng nghĩa

Các yếu tố thuộc nội dung văn bản văn học

Các yếu tố thuộc hình thức văn bản văn học

1. Nội dung phản ánh hiện thực khách quan và thế giới tư tưởng tình cảm của con người theo tiêu chuẩn cái đẹp.

1. Nghĩa trực tiếp: nội dung đề tài gồm nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn hay là tình cảm được bộc lộ trực tiếp.

1. Đề tài là lĩnh vực đời sống, là đối tượng miêu tả thể hiện trong văn bản. Để tài là yếu tố nội dung đầu tiên.

1. Ngôn từ là yếu tố đâu tiên của văn bản văn học. Là cơ sở để hiểu cấu trúc nội dung. Là vè đẹp thẩm mĩ đầu tiên của văn bản.

2. Ngôn ngữ của nó phải đẹp, giàu hình tượng và biểu cảm. Ngôn ngữ là chất liệu xây dựng hình tượng tác phẩm.

2. Nghĩa gián tiếp toát ra từ đề tài, từ hình tượng tác phẩm - là tiếng nói chủ quan của nhà văn gởi gắm trong hình tượng.

2. Chủ đề là vấn đề trọng tâm được nhà văn quan tâm thể hiện thông qua đề tài. Trước chủ đề tình cảm của tác giả nghiêng hẳn vế một phía tạo niềm say mê gọi là cảm hứng.

2. Kết cấu là sự sắp xếp tổ chức văn bản đế tạo ra sức hấp dẫn và đem đến một thông điệp mới mới hỗ trợ nội dung. Có nhiều loại kết cấu trong văn bản: thời gian - không gian, chương hối, nhân vật, lời văn...

3. Mỗi văn bản được thể hiện qua một thể loại nhất định và theo cách thức qui ước của thể loại đó: ngôn ngữ, lời văn, giọng điệu, kết cấu, phương thức tiếp cận đời sống.

3. NỘI dung triết lí toát ra từ hình tượng và sắc điệu thẩm mĩ được toát ra tư toàn bộ thế giới nghệ thuật và thế giới tinh thần của nhà văn khi họ sáng tạo. (Yếu tố này không phải văn bản nào cũng có)

3. Tư tưởng là toàn bộ thế giới tinh thần của tác giả, gồm: tình cảm, cảm xúc, thái độ, sự đánh giá, quan niệm... trước vấn đề mà tác giả quan tâm trong văn bàn.

3. Thể loại là những qui tắc tổ chức hình thức văn bản phù hợp với cách thức tiếp cận và thể hiện đời sống.

 
Nguồn: