Trong phần Đọc hiểu, câu hỏi về biện pháp tu từ luôn xuất hiện và giữ vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng cảm thụ văn học của học sinh. Muốn làm tốt dạng bài này, các em cần nắm vững khái niệm, dấu hiệu nhận biết cũng như tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật thường gặp. Hệ thống kiến thức dưới đây sẽ giúp các em ôn tập dễ dàng hơn, biết cách trình bày câu trả lời đầy đủ, mạch lạc và giàu cảm xúc trong quá trình làm bài.
1. So sánh
a. Khái niệm
So sánh là biện pháp tu từ đặt sự vật, hiện tượng này bên cạnh sự vật, hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được nói tới.
b. Tác dụng
– Giúp sự vật hiện lên cụ thể, sinh động hơn.
– Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn, câu thơ.
– Giúp người đọc dễ liên tưởng và tưởng tượng.
c. Ví dụ
– Đề bài: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp so sánh trong câu thơ sau:
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa.”
(Cảnh khuya – Hồ Chí Minh)
– Hướng dẫn trả lời
Tác giả đã so sánh “tiếng suối” với “tiếng hát xa”. Cách so sánh ấy làm cho âm thanh của thiên nhiên trở nên mềm mại, trong trẻo và giàu chất thơ. Qua đó thể hiện tâm hồn tinh tế, yêu thiên nhiên của Bác Hồ. Đồng thời giúp câu thơ trở nên gợi hình, gợi cảm hơn.
2. Nhân hóa
a. Khái niệm
Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm hoặc tính cách của con người để miêu tả sự vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên.
b. Tác dụng
– Làm cho sự vật trở nên gần gũi, sinh động.
– Tăng sức biểu cảm cho lời văn, câu thơ.
– Thể hiện tình cảm của tác giả với thiên nhiên và cuộc sống.
c. Ví dụ
– Đề bài: Chỉ ra tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu thơ sau:
“Sóng đã cài then, đêm sập cửa.”
(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
– Hướng dẫn trả lời
Tác giả sử dụng các từ “cài then”, “sập cửa” vốn là hoạt động của con người để miêu tả thiên nhiên.
Biện pháp nhân hóa khiến biển cả và màn đêm hiện lên như một ngôi nhà rộng lớn.
Qua đó làm cho bức tranh thiên nhiên trở nên sinh động, gần gũi và giàu chất thơ.
3. Ẩn dụ
a. Khái niệm
Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng giữa chúng.
b. Tác dụng
– Làm cho cách diễn đạt hàm súc, giàu ý nghĩa.
– Tăng sức gợi hình và giá trị biểu cảm.
– Giúp câu văn, câu thơ trở nên sâu sắc hơn.
c. Ví dụ:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”
(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)
– Hướng dẫn trả lời
Hình ảnh “mặt trời trong lăng” là ẩn dụ chỉ Bác Hồ.
Tác giả ví Bác như mặt trời bởi Người mang ánh sáng, sự sống và lý tưởng cho dân tộc.
Qua đó thể hiện lòng kính yêu, biết ơn sâu sắc đối với Bác.
Biện pháp ẩn dụ làm cho câu thơ giàu ý nghĩa và sức biểu cảm.
4. Hoán dụ
a. Khái niệm
Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.
b. Tác dụng
– Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
– Giúp cách diễn đạt cô đọng mà giàu ý nghĩa.
– Nhấn mạnh nội dung biểu đạt.
c. Ví dụ:
Nêu tác dụng của hoán dụ trong đoạn thơ sau:
“Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.”
(Ba mươi năm đời ta có Đảng – Tố Hữu)
– Hướng dẫn trả lời
“Áo nâu” hoán dụ cho người nông dân, “áo xanh” hoán dụ cho người công nhân.
Qua đó nhà thơ khẳng định sức mạnh đoàn kết của các tầng lớp nhân dân trong công cuộc cách mạng.
Cách diễn đạt ngắn gọn mà giàu hình ảnh, làm cho câu thơ thêm sinh động.
5. Câu hỏi tu từ
a. Khái niệm
Câu hỏi tu từ là câu hỏi được đặt ra không nhằm mục đích hỏi đáp mà để nhấn mạnh cảm xúc hoặc suy nghĩ.
b. Tác dụng
– Tăng tính biểu cảm cho câu văn, câu thơ.
– Nhấn mạnh nội dung cần diễn đạt.
– Gợi sự suy ngẫm và đồng cảm nơi người đọc.
c. Ví dụ
Xác định và nêu tác dụng của câu hỏi tu từ câu thơ
“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”
(Nhớ rừng – Thế Lữ)
– Hướng dẫn trả lời
+ Xác định: “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?” sử dụng biện pháp nghệ thuật câu hỏi tu từ
+ Tác dụng: Câu thơ sử dụng câu hỏi tu từ nhằm bộc lộ nỗi tiếc nuối về một thời huy hoàng đã qua. Qua đó thể hiện tâm trạng đau đớn, bất lực của con hổ bị giam cầm. Đồng thời làm cho giọng thơ trở nên da diết, giàu cảm xúc hơn.
6. Liệt kê
a. Khái niệm
Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp nhiều từ ngữ hoặc hình ảnh cùng loại nhằm nhấn mạnh nội dung diễn đạt.
b. Tác dụng
– Diễn tả cụ thể, toàn diện sự vật, hiện tượng.
– Tăng sức gợi hình và nhịp điệu cho câu văn.
– Nhấn mạnh cảm xúc hoặc ý nghĩa cần biểu đạt.
c. Ví dụ
Phân tích hiệu quả của biện pháp liệt kê trong câu thơ sau:
“Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước.”
(Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)
– Hướng dẫn trả lời
Tác giả liệt kê hàng loạt thiếu thốn của những chiếc xe: “không kính, không đèn, không mui xe”.
Qua đó làm nổi bật hiện thực khốc liệt của chiến tranh.
Đồng thời khắc họa tinh thần hiên ngang, dũng cảm của người lính lái xe Trường Sơn.
7. Nói giảm nói tránh
a. Khái niệm
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt nhẹ nhàng, tế nhị nhằm giảm bớt cảm giác đau buồn hoặc nặng nề.
b. Tác dụng
– Làm cho lời nói trở nên lịch sự, tinh tế.
– Giảm cảm giác đau xót, nặng nề.
– Tăng giá trị biểu cảm cho cách diễn đạt.
c. Ví dụ
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu sau:
“Bà đã về với tổ tiên.”
– Hướng dẫn trả lời
+ Chỉ ra: Câu trên sử dụng cụm từ “về với tổ tiên” là cách nói giảm nói tránh cho việc qua đời.
+ Tác dụng: Cách diễn đạt ấy giúp giảm bớt cảm giác đau buồn, mất mát. Đồng thời thể hiện sự kính trọng và tình cảm yêu thương đối với người đã khuất.
8. Điệp từ, điệp ngữ
a. Khái niệm
Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại một từ ngữ hoặc cụm từ nhiều lần nhằm nhấn mạnh nội dung và tạo nhịp điệu.
b. Tác dụng
– Nhấn mạnh cảm xúc hoặc ý nghĩa.
– Tạo âm hưởng cho lời thơ.
– Làm tăng sức biểu cảm.
c. Ví dụ
“Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.”
(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)
– Hướng dẫn trả lời
Điệp ngữ “muốn làm” được lặp lại nhiều lần, qua đó nhấn mạnh niềm xúc động và ước nguyện tha thiết của nhà thơ đối với Bác Hồ. Đồng thời tạo âm hưởng chân thành, sâu lắng cho đoạn thơ.
9. Chơi chữ
a. Khái niệm
Chơi chữ là biện pháp tu từ khai thác đặc điểm âm thanh hoặc ý nghĩa của từ ngữ nhằm tạo sắc thái hài hước hoặc làm nổi bật nội dung.
b. Tác dụng
– Tạo sự thú vị cho cách diễn đạt.
– Gây ấn tượng với người đọc.
– Thể hiện sự thông minh, hóm hỉnh trong ngôn ngữ.
c. Ví dụ
“Con cá đối nằm trên cối đá.”
– Hướng dẫn trả lời
Tác giả sử dụng cách chơi chữ dựa trên sự giống âm giữa “đối” và “đá”. Câu nói tạo âm điệu vui tai, dí dỏm.
Đồng thời làm cho cách diễn đạt trở nên thú vị và dễ nhớ hơn.
10. Nói quá
a. Khái niệm
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại đặc điểm, mức độ hoặc quy mô của sự vật nhằm nhấn mạnh nội dung biểu đạt.
b. Tác dụng
– Nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng.
– Tăng sức gợi hình, gợi cảm.
– Tạo ấn tượng mạnh cho người đọc.
c. Ví dụ
“Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.”
– Hướng dẫn trả lời
Hình ảnh “mồ hôi như mưa” là cách nói quá nhằm nhấn mạnh sự vất vả của người nông dân.
Qua đó thể hiện sự cảm thông và trân trọng đối với lao động.
Đồng thời làm cho câu ca dao giàu hình ảnh và cảm xúc hơn.
11. Đối
a. Khái niệm
Đối là biện pháp tu từ sắp xếp các từ ngữ hoặc hình ảnh cân xứng với nhau nhằm làm nổi bật ý nghĩa biểu đạt.
b. Tác dụng
– Tạo nhịp điệu hài hòa cho câu văn, câu thơ.
– Làm nổi bật nội dung tư tưởng.
– Tăng tính cô đọng và giá trị nghệ thuật.
c. Ví dụ
“Người lên ngựa, kẻ chia bào”
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
– Hướng dẫn trả lời
Hai vế “người lên ngựa” và “kẻ chia bào” được đặt đối xứng với nhau.
Qua đó gợi lên khung cảnh chia ly đầy xúc động.
Đồng thời làm nổi bật tâm trạng lưu luyến, bịn rịn của con người trong giờ phút tiễn biệt.
12. Điệp cấu trúc
a. Khái niệm
Điệp cấu trúc là biện pháp tu từ lặp lại kiểu cấu tạo câu hoặc mô hình diễn đạt nhằm nhấn mạnh ý nghĩa và tạo nhịp điệu.
b. Tác dụng
– Tạo âm hưởng mạnh mẽ, nhịp nhàng.
– Nhấn mạnh tư tưởng và cảm xúc.
– Tăng sức thuyết phục cho lời văn.
c. Ví dụ
“Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay”
(Quê hương – Đỗ Trung Quân)
– Hướng dẫn trả lời
Cấu trúc “Quê hương là…” được lặp lại nhiều lần.
Qua đó nhấn mạnh những hình ảnh thân thuộc, bình dị gắn liền với quê hương.
Đồng thời tạo âm hưởng nhẹ nhàng, tha thiết cho lời thơ.
🔻 Xem thêm:
- Đọc hiểu thơ không khó: Bí quyết nhận diện và phân tích nhanh
- 10 thông điệp thường gặp trong bài Đọc hiểu
- Nắm chắc kĩ năng đọc hiểu truyện để không mất điểm đáng tiếc
- Cách làm dạng câu hỏi “Em hiểu như thế nào về…” trong phần Đọc hiểu
- Công thức vàng viết bài phân tích truyện
- Công thức viết đoạn văn 200 chữ phân tích chủ đề, nội dung bài thơ
- Công thức viết bài văn phân tích nhân vật giàu cảm xúc và chiều sâu
- Những thuật ngữ quan trọng giúp hiểu sâu tác phẩm văn học

























Thảo luận về bài viết này