💖HocVan.Edu.Vn
  • Trang chủ
  • Học văn THCS
    • Học tốt Ngữ văn 6
    • Học tốt Ngữ văn 7
    • Học tốt Ngữ văn 8
    • Học tốt Ngữ văn 9
    • Học tốt Nghị luận văn học
    • Học tốt Nghị luận xã hội
    • Bài văn học sinh giỏi
  • Học văn THPT
    • Học tốt Ngữ văn 10
    • Học tốt Ngữ văn 11
    • Học tốt Ngữ văn 12
    • Học tốt Nghị luận văn học
    • Học tốt Nghị luận xã hội
    • Bài văn học sinh giỏi
Không tìm thấy
View All Result
💖HocVan.Edu.Vn
  • Trang chủ
  • Học văn THCS
    • Học tốt Ngữ văn 6
    • Học tốt Ngữ văn 7
    • Học tốt Ngữ văn 8
    • Học tốt Ngữ văn 9
    • Học tốt Nghị luận văn học
    • Học tốt Nghị luận xã hội
    • Bài văn học sinh giỏi
  • Học văn THPT
    • Học tốt Ngữ văn 10
    • Học tốt Ngữ văn 11
    • Học tốt Ngữ văn 12
    • Học tốt Nghị luận văn học
    • Học tốt Nghị luận xã hội
    • Bài văn học sinh giỏi
Không tìm thấy
View All Result
💖HocVan.Edu.Vn
Không tìm thấy
View All Result

Chi tiết cách xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng

Kèm ví dụ minh họa dễ hiểu, dễ nhớ

in Học tốt Nghị luận văn học
0 0
0
Chi tiết cách xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng

Chi tiết cách xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng

Tóm tắt nội dung

Toggle
  • PHẦN 1: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
    • 1. So sánh
      • Định nghĩa
      • Tác dụng:
      • Phân loại và ví dụ:
    • 2. Nhân hóa
      • Định nghĩa
      • Tác dụng:
      • Phân loại và ví dụ:
    • 3. Ẩn dụ
      • Định nghĩa
      • Tác dụng:
      • Phân loại và ví dụ:
    • 4. Hoán dụ
      • Định nghĩa
      • Tác dụng:
      • Phân loại và ví dụ:
    • 5. Nói quá
      • Định nghĩa
      • Tác dụng:
      • Ví dụ:
    • 6. Nói giảm, nói tránh
      • Định nghĩa
      • Tác dụng:
      • Ví dụ:
    • PHẦN 2: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
    • 7. Liệt kê
      • Định nghĩa
      • Tác dụng
      • Phân loại và ví dụ:
    • 8. Điệp ngữ
      • Định nghĩa
      • Tác dụng:
      • Phân loại và ví dụ:
    • 9. Chơi chữ
      • Định nghĩa
      • Tác dụng
      • Các kiểu chơi chữ:
    • 10. Lặp cú pháp
      • Định nghĩa
      • Tác dụng
      • Ví dụ:
    • 11. Đảo ngữ
      • Định nghĩa
      • Tác dụng
      • Ví dụ:
    • 12. Sóng đôi cú pháp
      • Định nghĩa
      • Tác dụng
      • Ví dụ:
    • 13. Phép chêm xen
      • Định nghĩa
      • Tác dụng
      • Ví dụ:
    • 14. Im lặng (dùng dấu …)
      • Định nghĩa
      • Tác dụng:
      • Ví dụ:
    • 15. Câu hỏi tu từ
      • Định nghĩa
      • Tác dụng:
      • Ví dụ:
    • 16. Đối
      • Định nghĩa
      • Tác dụng
      • Ví dụ:

PHẦN 1: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

Đây là nhóm các biện pháp tác động vào lớp từ ngữ, cách sử dụng từ để tạo nên giá trị biểu cảm.

1. So sánh

Định nghĩa

Là đối chiếu hai hay nhiều sự vật, sự việc, hiện tượng khác nhau nhưng có một điểm tương đồng nào đó (về hình thức, tính chất, trạng thái…) để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời nói.

Tác dụng:

– Gợi hình cụ thể: Giúp người đọc, người nghe dễ dàng hình dung về những điều trừu tượng, xa lạ thông qua những hình ảnh quen thuộc, cụ thể.

– Tăng sức biểu cảm: Thể hiện rõ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói/viết (yêu, ghét, trân trọng, châm biếm…).

– Làm lời nói sinh động: Tránh sự khô khan, đơn điệu, tạo ấn tượng mạnh mẽ.

Phân loại và ví dụ:

– So sánh ngang bằng: Dùng các từ “như”, “là”, “giống như”, “tựa như”, “bao nhiêu… bấy nhiêu”.

Ví dụ: “Cô ấy đẹp như tiên.” (Lấy cái đẹp của tiên để nói về vẻ đẹp của con người).

Ví dụ: “Anh đi bộ đội sao trên mũ / Mãi mãi là sao sáng dẫn đường em.” (Lấy hình ảnh ngôi sao sáng để so sánh với phẩm chất cao đẹp của người lính).

Ví dụ trong ca dao: “Qua đình ngả nón trông đình / Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.” (Tình cảm thương nhớ được đo đếm bằng số lượng ngói trên đình – một cách so sánh tăng tiến đầy lãng mạn).

– So sánh hơn kém: Dùng các từ “hơn”, “kém”, “chẳng bằng”, “thua”.

Ví dụ: “Những ngôi sao thức ngoài kia / Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.” (Khẳng định sự hy sinh vĩ đại của mẹ hơn cả sự tuần hoàn của tự nhiên).

Ví dụ: “Hôi như cú” (chỉ sự ô nhiễm, khó chịu ở mức độ cao).

2. Nhân hóa

Định nghĩa

Là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người (gọi, tả hành động, suy nghĩ, tình cảm).

Tác dụng:

– Làm cho thế giới loài vật, đồ vật trở nên sống động, gần gũi với con người.

– Giúp người viết bộc lộ tình cảm, cảm xúc một cách kín đáo, tinh tế.

– Làm cho lời thơ, văn giàu hình ảnh, nhạc điệu và sức gợi tả.

Phân loại và ví dụ:

– Dùng từ gọi người để gọi vật:

Ví dụ: “Chú mèo mướp, cô chim sâu, bác trâu, ông mặt trời.”

– Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ vật:

Ví dụ: “Dòng sông mặc áo lụa đào.” (Sông được “mặc” áo, hành động của người).

Ví dụ: “Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.” (Tre có hành động “xung phong” như con người ra trận).

– Trò chuyện, xưng hô với vật như với người:

Ví dụ: “Khăn thương nhớ ai / Khăn rơi xuống đất? / Khăn thương nhớ ai / Khăn vắt trên vai.” (Tác giả dân gian trò chuyện với chiếc khăn – vật vô tri – để hỏi về nỗi nhớ của cô gái).

Ví dụ: “Trâu ơi ta bảo trâu này…” (Người nông dân trò chuyện với con trâu như một người bạn).

3. Ẩn dụ

Định nghĩa

Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác dựa trên mối quan hệ tương đồng (giống nhau) giữa chúng. Nói một cách dễ hiểu, ẩn dụ là “so sánh ngầm”, không có từ so sánh.

Tác dụng:

– Tăng tính hàm súc, cô đọng cho lời nói, diễn tả được những điều sâu kín, tế nhị.

– Làm cho câu văn, câu thơ giàu hình tượng, có chiều sâu, lôi cuốn người đọc.

Phân loại và ví dụ:

– Ẩn dụ hình thức: Dựa trên sự tương đồng về hình dáng, màu sắc.

Ví dụ: “Về thăm nhà Bác làng Sen / Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.” (Lửa hồng là để chỉ những bông hoa râm bụt đỏ rực, dựa trên sự tương đồng về màu sắc).

– Ẩn dụ cách thức: Dựa trên sự tương đồng về cách thức thực hiện hành động.

Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.” (Ăn quả là cách nói ẩn dụ cho việc hưởng thụ thành quả; trồng cây là ẩn dụ cho công lao của người đi trước).

– Ẩn dụ phẩm chất: Dựa trên sự tương đồng về tính chất, phẩm chất.

Ví dụ: “Thuyền về có nhớ bến chăng / Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.” (Thuyền ẩn dụ cho người con trai nay đây mai đó, bến ẩn dụ cho người con gái thủy chung, son sắt).

– Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Miêu tả đặc điểm của sự vật bằng cảm giác vốn không thuộc về giác quan ấy (ví dụ: dùng từ chỉ thị giác để chỉ thính giác, xúc giác…).

Ví dụ: “Ơi con chim chiền chiện / Hót chi mà vang trời / Từng giọt long lanh rơi / Tôi đưa tay tôi hứng.” (Tiếng chim hót – thính giác – được cảm nhận thành những “giọt” long lanh, có thể nhìn thấy và hứng được – thị giác và xúc giác).

4. Hoán dụ

Định nghĩa

Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác dựa trên mối quan hệ gần gũi, đi đôi (tiếp xúc, đi kèm) giữa chúng trong thực tế.

Tác dụng:

– Diễn tả sự vật một cách cô đọng, ngắn gọn, giàu hình ảnh.

– Nhấn mạnh đặc điểm nổi bật của sự vật, giúp người đọc liên tưởng dễ dàng.

Phân loại và ví dụ:

– Lấy bộ phận để gọi toàn thể:

Ví dụ: “Bàn tay ta làm nên tất cả / Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.” (Bàn tay là bộ phận của cơ thể, dùng để chỉ người lao động nói chung).

Ví dụ: “Này lắng nghe em khúc nhạc thơm.” (Mùi hương của khúc nhạc? Thực chất là “thơm” chỉ sự hấp dẫn, cuốn hút).

– Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng:

Ví dụ: “Vì sao? Trái Đất nặng ân tình / Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh.” (Trái Đất ở đây chỉ toàn thể nhân loại, những con người đang sống trên Trái Đất).

Ví dụ: “Cả làng quê ta đều ra đồng.” (Làng chỉ những người nông dân trong làng).

– Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật:

Ví dụ: “Đầu xanh có tội tình gì / Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.” (Đầu xanh chỉ tuổi trẻ, má hồng chỉ người con gái đẹp).

– Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng:

Ví dụ: “Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.” (Cây chỉ số lượng cụ thể, nhưng hàm ý chỉ sự đoàn kết của một người và nhiều người).

5. Nói quá

Định nghĩa

Là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng lên so với thực tế.

Tác dụng:

– Nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh về đối tượng được nói đến.

– Tăng sức biểu cảm, tạo tiếng cười, sự hài hước hoặc thể hiện thái độ trân trọng, yêu mến, châm biếm.

Ví dụ:

– Trong ca dao: “Đêm nằm lưng chẳng tới giường / Mong trời mau sáng ra đường gặp em.” (Lưng chẳng tới giường là nói quá lên sự thao thức, mong nhớ).

– Trong đời sống: “Nhanh như cắt”, “chậm như rùa”, “cười vỡ bụng”, “tức chết đi được”.

– Trong văn học: “Làn thu thủy, nét xuân sơn / Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.” (Miêu tả vẻ đẹp tuyệt sắc của Thúy Kiều đến nỗi tạo hóa cũng phải ghen hờn).

6. Nói giảm, nói tránh

Định nghĩa

Là biện pháp dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề hoặc thiếu lịch sự.

Tác dụng:

– Thể hiện sự tinh tế, lịch sự, văn minh trong giao tiếp.

– Làm dịu bớt sự đau thương, mất mát, thể hiện sự cảm thông, tôn trọng.

Ví dụ:

– Về cái chết: Dùng “mất”, “đi xa”, “qua đời”, “về với tổ tiên”, “ngủ giấc ngàn thu” thay vì nói “chết”.

– Trong thơ Quang Dũng: “Áo bào thay chiếu anh về đất.” (Về đất là cách nói giảm về sự hy sinh nơi chiến trường, vừa trang trọng vừa gợi sự hòa mình vào lòng mẹ Tổ quốc).

– Về sự kém cỏi: Nói “học lực trung bình” thay vì “dốt”, nói “chưa được đẹp lắm” thay vì “xấu”.

– Về sự từ chối: Nói “Tôi bận mất rồi, để hôm khác nhé” thay vì “Tôi không muốn đi”.

PHẦN 2: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP

Đây là nhóm các biện pháp tác động vào cách tổ chức câu, sắp xếp các thành phần câu để tạo hiệu quả diễn đạt.

7. Liệt kê

Định nghĩa

Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại (danh từ, động từ, tính từ) để diễn tả được đầy đủ, toàn diện các khía cạnh của sự vật, hiện tượng.

Tác dụng

Diễn tả cụ thể, chi tiết, toàn diện, làm nổi bật ý, tạo nhịp điệu cho câu văn.

Phân loại và ví dụ:

– Theo cấu tạo:

+ Liệt kê theo từng cặp: “Khu vườn nhà em có hoa hồng và hoa cúc, cây cam và cây bưởi.”

+ Liệt kê không theo từng cặp: “Tổ quốc ta là máu, là xương, là mồ hôi, nước mắt của bao thế hệ.”

– Theo ý nghĩa:

+ Liệt kê tăng tiến: “Chúng ta phải chiến đấu, phải hy sinh, phải giành cho bằng được độc lập.” (Mức độ mạnh dần).

+ Liệt kê không tăng tiến: “Trên bàn bày bút, thước, sách, vở.” (Các vật cùng loại, không có thứ tự ưu tiên).

Ví dụ trong thơ Xuân Diệu: “Của ong bướm này đây tuần tháng mật / Này đây hoa của đồng nội xanh rì / Này đây lá của cành tơ phơ phất / Của yến anh này đây khúc tình si / Và này đây ánh sáng chớp hàng mi…” (Liệt kê để diễn tả sự phong phú, đầy đặn đến ngợp thở của vẻ đẹp mùa xuân).

8. Điệp ngữ

Định nghĩa

Là biện pháp lặp lại một từ, một ngữ, một câu nhiều lần trong đoạn văn, đoạn thơ.

Tác dụng:

– Nhấn mạnh ý, khẳng định, làm nổi bật chủ đề.

– Tạo nhịp điệu, âm hưởng cho câu văn (tha thiết, hào hùng, da diết…).

– Gợi cảm xúc mạnh mẽ trong lòng người đọc.

Phân loại và ví dụ:

– Điệp ngữ cách quãng: Các từ lặp lại cách nhau một vài từ khác.

Ví dụ: “Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm / Heo hút cồn mây, súng ngửi trời / Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống.” (Điệp từ “dốc”, “lên”, “xuống” nhấn mạnh sự hiểm trở, trùng điệp của núi rừng Tây Bắc).

– Điệp ngữ nối tiếp: Từ được lặp lại liền nhau.

Ví dụ: “Phải nói, phải nói, và phải nói / Phải nói yêu trăm bận, đến nghìn lần.” (Nhấn mạnh khát khao mãnh liệt được bày tỏ tình yêu).

– Điệp ngữ vòng (điệp ngữ chuyển tiếp): Từ cuối của câu trước lặp lại ở đầu câu sau.

Ví dụ: “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy / Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu / Ngàn dâu xanh ngắt một màu…” (Tạo sự liên kết chặt chẽ và cảm giác mênh mang, vô tận của nỗi sầu chia ly).

Ví dụ: “Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bẳng trời / Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu…”

9. Chơi chữ

Định nghĩa

Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo ra sắc thái dí dỏm, hài hước, châm biếm, hoặc làm câu văn trở nên hấp dẫn, thú vị.

Tác dụng

Tạo tiếng cười, sự bất ngờ, thú vị; làm cho lời nói hàm súc, sâu cay hoặc nhẹ nhàng, vui tươi.

Các kiểu chơi chữ:

– Dùng từ đồng âm:

Ví dụ: “Con ngựa đá con ngựa đá.” (Đá (1): hành động; đá (2): chất liệu). Câu nói hài hước chỉ việc con ngựa thật đá con ngựa làm bằng đá.

– Dùng lối nói lái:

Ví dụ: “Con công đi chùa làng kênh / Nó nghe tiếng cồng nó kềnh cổ lại.” (Chơi chữ bằng cách nói lái “công kênh” và dùng từ láy).

– Dùng từ gần nghĩa, trái nghĩa:

Ví dụ: “Sống ở trong làng, già ở trong ao.” (Chơi chữ giữa “sống” (tồn tại) và “sống” (con mương); “già” (nhiều tuổi) và “già” (con còng – tôm cá)).

– Điệp âm, điệp vần:

Ví dụ: “Mênh mông muôn mẫu màu mưa / Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.” (Điệp âm đầu “m” tạo cảm giác mênh mang, mờ mịt của khung cảnh).

10. Lặp cú pháp

Định nghĩa

Là lặp lại cấu trúc ngữ pháp của câu (có thể lặp từ hoặc không) giữa hai hay nhiều câu trong một đoạn văn.

Tác dụng

Tạo sự nhịp nhàng, cân đối, nhấn mạnh ý, khẳng định niềm tin và làm cho lời văn hùng hồn, dễ nhớ.

Ví dụ:

“Ðế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Ðồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà.” (Lặp cấu trúc “… nhất định …” và “… sẽ …” tạo âm hưởng khẳng định chắc nịch, như một lời tuyên thệ).

11. Đảo ngữ

Định nghĩa

Là biện pháp thay đổi trật tự cấu tạo thông thường của câu (ví dụ: đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ, đảo bổ ngữ, định ngữ lên trước) để nhấn mạnh.

Tác dụng

Nhấn mạnh vào đối tượng hay đặc điểm được đảo lên, tạo ấn tượng mạnh, đồng thời làm cho câu thơ thêm uyển chuyển, giàu nhạc điệu.

Ví dụ:

– Đảo vị ngữ: “Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa.” (Câu thơ thường là “Mấy hạt mưa tàu tiêu thánh thót”. Việc đảo từ “thánh thót” lên đầu nhấn mạnh âm thanh của mưa rơi trong không gian tĩnh lặng).

– Đảo định ngữ: “Xanh om cổ thụ tròn xoe tán / Trắng xoá tràng giang phẳng lặng tờ.” (Nhấn mạnh màu sắc đặc trưng: màu xanh đậm của cổ thụ và màu trắng xóa của dòng sông).

12. Sóng đôi cú pháp

Định nghĩa

Là sự phối hợp hai hay nhiều câu (hoặc bộ phận câu) có cấu trúc ngữ pháp giống nhau, thường đi cùng phép đối để tạo sự cân xứng, hài hòa.

Tác dụng

Tạo sự cân đối, nhịp nhàng, làm nổi bật nội dung, khiến câu văn giàu tính tạo hình và cảm xúc.

Ví dụ:

“Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.” (Hai vế câu sóng đôi với cấu trúc “thà… chứ nhất định không…”, tạo nên một chân lý đanh thép, khẳng định ý chí sắt đá của dân tộc).

13. Phép chêm xen

Định nghĩa

Là biện pháp chèn vào câu một cụm từ (thường được ngăn cách bởi dấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang) để bổ sung thông tin, giải thích hoặc bộc lộ cảm xúc. Cụm từ này không tham gia trực tiếp vào cấu trúc ngữ pháp chính của câu.

Tác dụng

Bổ sung thông tin chi tiết, giải thích rõ hơn cho nội dung chính hoặc bộc lộ trực tiếp cảm xúc, thái độ của người viết, tạo giọng điệu tự nhiên như đang đối thoại.

Ví dụ:

“Tôi đi học hồi cuối mùa thu, một mùa thu tuyệt đẹp của Hà Nội, khi lá vàng bắt đầu rụng.” (Phần chêm xen miêu tả bổ sung, gợi tả không gian và cảm xúc của kỷ niệm).

“Cô ấy – người con gái tôi thầm thương bấy lâu – đã đi lấy chồng.” (Phần chêm xen bộc lộ trực tiếp tình cảm của nhân vật “tôi”).

14. Im lặng (dùng dấu …)

Định nghĩa

Là biện pháp sử dụng sự ngừng lặng trong lời nói, thường được ký hiệu bằng dấu ba chấm (…), để tạo những khoảng trống cho sự suy ngẫm.

Tác dụng:

– Tạo điểm nhấn, gây sự chú ý.

– Gợi sự lắng đọng cảm xúc, những điều không thể nói thành lời, hoặc bỏ lửng một ý để người đọc tự suy ngẫm.

Ví dụ:

“Tôi muốn nói với anh ấy rằng… nhưng thôi, chuyện cũng đã qua rồi.” (Dấu … diễn tả sự đắn đo, không nỡ nói ra hết những điều đau lòng).

15. Câu hỏi tu từ

Định nghĩa

Là câu hỏi nhưng không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời, mà để khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc, hoặc thu hút sự chú ý.

Tác dụng:

– Nhấn mạnh vấn đề, tạo ấn tượng mạnh.

– Bộc lộ trực tiếp và sâu sắc thái độ, tình cảm (ngợi ca, xót xa, phẫn nộ).

– Tạo sự gần gũi, đồng cảm với người đọc, người nghe.

Ví dụ:

– Trong văn học: “Làm sao tôi có thể quên được những kỷ niệm đẹp đẽ ấy?” (Câu hỏi tu từ khẳng định rằng không thể nào quên).

– Trong đời sống: “Một đời người, một rừng cây, ai là người có thể sống mà không có bạn?” (Câu hỏi khẳng định tầm quan trọng của tình bạn).

16. Đối

Định nghĩa

Là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, ý tưởng trái ngược nhau đặt trong thế cân đối, sóng đôi với nhau.

Tác dụng

Nhấn mạnh ý bằng cách tạo sự tương phản, đồng thời tạo nên sự cân đối, hài hòa về mặt hình thức, làm cho câu văn trở nên hấp dẫn, chặt chẽ.

Ví dụ:

– Trong văn học: “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.” (Đối giữa “gần mực” và “gần đèn”, “đen” và “sáng”).

– Trong thơ: “Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh / Giật mình mình lại thương mình xót xa.” (Đối giữa “khi” và “lúc”).

👉Nguồn: Lopvancothu.com

🔻 Xem thêm:

  • 10 thông điệp thường gặp trong bài Đọc hiểu
  • Đọc hiểu thơ không khó: Bí quyết nhận diện và phân tích nhanh
  • Nắm chắc kĩ năng đọc hiểu truyện để không mất điểm đáng tiếc
  • Cách làm dạng câu hỏi “Em hiểu như thế nào về…” trong phần Đọc hiểu
  • Những thuật ngữ quan trọng giúp hiểu sâu tác phẩm văn học
  • Công thức vàng viết bài phân tích truyện
Chủ đề: 20 biện pháp tu từBiện pháp tu từ làBiện pháp tu từ liệt kêBiện pháp tu từ so sánhCác biện pháp tu từ và tác dụngTác dụng của biện pháp tu từTất cả các biện pháp tu từXác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

"Công thức vàng" phân tích bài thơ Song thất lục bát
Học tốt Nghị luận văn học

“Công thức vàng” phân tích bài thơ Song thất lục bát

Hướng dẫn viết bài văn nghị luận văn học so sánh 2 tác phẩm truyện
Học tốt Nghị luận văn học

Hướng dẫn viết bài văn nghị luận văn học so sánh 2 tác phẩm truyện

Công thức viết bài văn phân tích đặc sắc nội dung, nghệ thuật trong một đoạn trích/ tác phẩm
Học tốt Nghị luận văn học

Công thức viết bài văn phân tích đặc sắc nội dung, nghệ thuật trong một đoạn trích/ tác phẩm

"Bóc" từng lớp của thơ: Cách phân tích thơ không bị diễn xuôi
Học tốt Nghị luận văn học

“Bóc” từng lớp của thơ: Cách phân tích thơ không bị diễn xuôi

Công thức phân tích một bài thơ Thất ngôn tứ tuyệt
Học tốt Nghị luận văn học

Công thức phân tích một bài thơ Thất ngôn tứ tuyệt

Phân biệt thông điệp và bài học
Học tốt Nghị luận văn học

Phân biệt thông điệp và bài học

Bài viết mới
Hãy can đảm dấn thân vào những điều mới mẻ

Hãy can đảm dấn thân vào những điều mới mẻ

Phân tích cảm xúc, suy tư của nhân vật trữ tình trong "Thời gian khắc khoải" của Lê Huy Mậu

Phân tích cảm xúc, suy tư của nhân vật trữ tình trong "Thời gian khắc khoải" của Lê Huy Mậu

Trong thơ luôn ẩn náu những cảm xúc, những sáng tạo, những tia sáng và mầm xanh của tâm hồn

Trong thơ luôn ẩn náu những cảm xúc, những sáng tạo, những tia sáng và mầm xanh của tâm hồn

Thảo luận về bài viết này

TIP VIẾT VĂN HAY

Cách nêu dẫn chứng trong bài nghị luận văn học

Cách nêu dẫn chứng trong bài nghị luận văn học

Nắm chắc dạng câu hỏi "Vì sao nhân vật lại...?" với 3 bước đơn giản

Nắm chắc dạng câu hỏi “Vì sao nhân vật lại…?” với 3 bước đơn giản

Công thức viết đoạn văn 200 chữ phân tích chủ đề, nội dung bài thơ

Công thức viết đoạn văn 200 chữ phân tích chủ đề, nội dung bài thơ

Kết bài hay áp dụng cho tất cả các tác phẩm văn học

Kết bài hay áp dụng cho tất cả các tác phẩm văn học

Giải mã cốt truyện: Từ đơn tuyến đến đa tuyến

Giải mã cốt truyện: Từ đơn tuyến đến đa tuyến

Kỹ năng phân biệt: Đề tài - Chủ đề - Tư tưởng - Cảm hứng chủ đạo

Kỹ năng phân biệt: Đề tài – Chủ đề – Tư tưởng – Cảm hứng chủ đạo

Công thức vàng cho bài văn nghị luận văn học đạt điểm tuyệt đối

Công thức vàng cho bài văn nghị luận văn học đạt điểm tuyệt đối

Mở bài, kết bài phù hợp cho tất cả các tác phẩm

Mở bài, kết bài phù hợp cho tất cả các tác phẩm

Bí quyết viết mở bài, kết bài lấy được cảm tình người chấm

Bí quyết viết mở bài, kết bài lấy được cảm tình người chấm

Chuyên đề: Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong truyện ngắn

Chuyên đề: Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong truyện ngắn

Một số kỹ năng hay cho bài văn nghị luận văn học

Một số kỹ năng hay cho bài văn nghị luận văn học

Cách làm dạng câu hỏi bày tỏ quan điểm trong nghị luận văn học

Cách làm dạng câu hỏi bày tỏ quan điểm trong nghị luận văn học

Ghi nhớ một số khái niệm quan trọng khi làm bài NLVH

Ghi nhớ một số khái niệm quan trọng khi làm bài NLVH

Nâng cao kỹ năng phân tích tác phẩm văn học với cách diễn đạt sâu sắc

Nâng cao kỹ năng phân tích tác phẩm văn học với cách diễn đạt sâu sắc

10 mở bài ấn tượng về thơ - Biến trang giấy thành bản nhạc triết lí

10 mở bài ấn tượng về thơ – Biến trang giấy thành bản nhạc triết lí

HocVan.edu.vn

"Văn học giống như ánh sáng, chỉ cần bạn sử dụng một cách thích hợp, nó có thể xuyên thấu mọi thứ."

  • Trang chủ
  • Học văn THCS
  • Học văn THPT

© 2025 hocvan.edu.vn | Design by wowwgame.com

Không tìm thấy
View All Result
  • Trang chủ
  • Học văn THCS
    • Học tốt Ngữ văn 6
    • Học tốt Ngữ văn 7
    • Học tốt Ngữ văn 8
    • Học tốt Ngữ văn 9
    • Học tốt Nghị luận văn học
    • Học tốt Nghị luận xã hội
    • Bài văn học sinh giỏi
  • Học văn THPT
    • Học tốt Ngữ văn 10
    • Học tốt Ngữ văn 11
    • Học tốt Ngữ văn 12
    • Học tốt Nghị luận văn học
    • Học tốt Nghị luận xã hội
    • Bài văn học sinh giỏi

© 2025 hocvan.edu.vn | Design by wowwgame.com

Welcome Back!

Login to your account below

Forgotten Password?

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.

Log In