Trong bài nghị luận văn học, phần mở rộng vấn đề tuy chỉ chiếm một dung lượng nhỏ nhưng lại có vai trò rất quan trọng. Đây là cơ hội để người viết thể hiện vốn đọc, khả năng liên hệ, tư duy khái quát và chiều sâu cảm nhận. Một đoạn mở rộng hợp lí sẽ giúp bài viết vượt ra khỏi việc phân tích đơn thuần, đồng thời tạo ấn tượng tốt với người chấm.
Dưới đây là những cách mở rộng vấn đề dễ vận dụng.
1. Mở rộng bằng cách liên hệ với các tác phẩm cùng đề tài
*Đây là cách mở rộng phổ biến và dễ thực hiện nhất.
– Khi hai hoặc nhiều tác phẩm cùng khai thác một đề tài, người viết có thể đặt chúng cạnh nhau để chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt. Sự liên hệ này giúp làm nổi bật nét riêng trong tư tưởng và nghệ thuật của mỗi tác giả, đồng thời cho thấy một đề tài quen thuộc luôn có thể được thể hiện bằng nhiều cách khác nhau.
Một số cặp tác phẩm có thể liên hệ
+ Tình đồng chí, đồng đội: Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
+ Tình bà cháu: Bếp lửa, Tiếng gà trưa.
+ Tình yêu quê hương, đất nước: Đoàn thuyền đánh cá, Mùa xuân nho nhỏ.
+ Vẻ đẹp người lao động: Lặng lẽ Sa Pa , Đoàn thuyền đánh cá.
+ Tình cha con: Chiếc lược ngà, Nói với con.
*Ví dụ
Cùng viết về người lính trong những năm tháng kháng chiến, Chính Hữu và Phạm Tiến Duật đều ngợi ca vẻ đẹp của thế hệ chiến sĩ Việt Nam. Tuy nhiên, nếu người lính trong Đồng chí hiện lên với sự chân chất, mộc mạc, gắn bó bằng tình đồng chí thiêng liêng thì người lính trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính lại mang vẻ đẹp trẻ trung, ngang tàng, lạc quan và đầy khí phách. Chính sự khác biệt ấy đã làm phong phú thêm hình tượng người lính trong văn học kháng chiến.
2. Mở rộng bằng cách liên hệ các tác phẩm thuộc những giai đoạn văn học khác nhau
Mỗi thời đại lịch sử đều đặt ra những yêu cầu và vấn đề riêng của cuộc sống. Vì thế, văn học ở từng giai đoạn cũng mang những cảm hứng, tư tưởng và hình tượng nghệ thuật khác nhau.
Khi liên hệ những tác phẩm ra đời ở các thời kì khác nhau, người viết sẽ làm nổi bật sự vận động của văn học cũng như sự thay đổi trong cách nhìn về con người và cuộc sống.
Một số gợi ý liên hệ
– Người nông dân trước Cách mạng: Lão Hạc ↔ Người lao động sau Cách mạng: Lặng lẽ Sa Pa.
– Người phụ nữ trong xã hội phong kiến: Chuyện người con gái Nam Xương ↔ Người phụ nữ thời kháng chiến:
Những ngôi sao xa xôi.
– Hình ảnh đất nước trước và sau Cách mạng: Có thể đối chiếu qua nhiều tác phẩm phù hợp trong chương trình.
*Ví dụ
Nếu Lão Hạc của Nam Cao là hình ảnh người nông dân nghèo khổ, bất hạnh, bị đẩy đến cái chết đầy bi kịch trong xã hội cũ thì anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa lại đại diện cho con người mới sau Cách mạng với niềm say mê lao động và khát vọng cống hiến. Qua sự đối chiếu ấy, có thể thấy văn học luôn phản ánh chân thực hiện thực của từng thời đại, đồng thời gửi gắm những tư tưởng nhân văn và lí tưởng phù hợp với bối cảnh lịch sử.
3. Mở rộng bằng cách so sánh phong cách nghệ thuật của các tác giả
Mỗi nhà văn, nhà thơ đều có một phong cách sáng tác riêng. Cùng viết về một đề tài nhưng cách lựa chọn hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu và cảm hứng nghệ thuật của mỗi người lại không giống nhau.
Việc liên hệ phong cách sáng tác sẽ giúp bài viết thể hiện được sự hiểu biết về đặc trưng nghệ thuật của từng tác giả.
Có thể liên hệ
– Chính Hữu và Phạm Tiến Duật khi viết về người lính.
– Bằng Việt và Xuân Quỳnh khi viết về tình cảm gia đình.
– Kim Lân và Nam Cao khi viết về người nông dân.
*Ví dụ
Đều viết về người lính, Chính Hữu lựa chọn giọng thơ trầm lắng, mộc mạc, giàu chất trữ tình, còn Phạm Tiến Duật lại sử dụng ngôn ngữ gần gũi, khỏe khoắn, mang hơi thở của tuổi trẻ và đậm chất hiện thực. Mỗi phong cách đều góp phần tạo nên diện mạo phong phú cho nền thơ ca kháng chiến Việt Nam.
4. Mở rộng bằng cách khái quát thành vấn đề lí luận văn học
Đây là cách mở rộng giúp bài viết trở nên sâu sắc và giàu tính khái quát hơn. Tuy nhiên, các em chỉ cần vận dụng những kiến thức lí luận cơ bản, quen thuộc, tránh sử dụng thuật ngữ quá phức tạp.
Có thể mở rộng theo các hướng sau
a. Liên hệ các khái niệm lí luận văn học
Có thể sử dụng những thuật ngữ quen thuộc như:
+ Hình tượng nhân vật.
+ Chi tiết nghệ thuật.
+ Tình huống truyện.
+ Ngôi kể.
+ Hình ảnh thơ.
+ Biểu tượng.
+ Chủ đề.
+ Giá trị hiện thực.
+ Giá trị nhân đạo.
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
+ Ngôn ngữ nghệ thuật.
*Ví dụ
Chi tiết chiếc lược ngà không chỉ là kỉ vật thiêng liêng gắn kết tình cha con mà còn là chi tiết nghệ thuật giữ vai trò kết nối toàn bộ cốt truyện, làm nổi bật giá trị nhân văn của tác phẩm và để lại nhiều dư âm trong lòng người đọc.
Hoặc:
Hình ảnh bếp lửa trong thơ Bằng Việt vừa mang ý nghĩa tả thực, vừa trở thành biểu tượng của tình bà cháu, của quê hương, cội nguồn và những năm tháng tuổi thơ không thể phai mờ.
b. Khái quát giá trị nghệ thuật của tác phẩm
Sau khi phân tích một chi tiết, hình ảnh hoặc nhân vật, người viết có thể khẳng định vai trò của nghệ thuật trong việc thể hiện nội dung tư tưởng.
*Ví dụ:
Thành công của tác phẩm không chỉ nằm ở nội dung giàu ý nghĩa mà còn ở nghệ thuật xây dựng hình tượng, lựa chọn chi tiết đặc sắc và ngôn ngữ giàu sức biểu cảm. Chính những yếu tố ấy đã tạo nên sức sống bền vững cho tác phẩm.
c. Khái quát giá trị của văn học
Đây là cách mở rộng thường tạo được ấn tượng tốt nếu diễn đạt tự nhiên.
*Ví dụ
Qua hình tượng ông Hai trong Làng, Kim Lân không chỉ ca ngợi tình yêu làng, yêu nước của người nông dân mà còn khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước trong những năm tháng kháng chiến. Từ đó có thể thấy, văn học chân chính luôn bắt nguồn từ hiện thực cuộc sống, phản ánh những vẻ đẹp của con người và góp phần nuôi dưỡng tâm hồn, bồi đắp những giá trị nhân văn cho mỗi thế hệ độc giả.
Một số lưu ý khi mở rộng vấn đề
– Chỉ nên mở rộng trong khoảng 2 đến 4 câu, đủ để làm nổi bật vấn đề mà không khiến bài viết bị lan man.
– Mọi sự liên hệ đều phải gắn chặt với yêu cầu của đề bài và nội dung đang phân tích.
– Chỉ lựa chọn những tác phẩm thật sự có điểm tương đồng hoặc có giá trị đối chiếu, tránh liên hệ khiên cưỡng.
– Không biến phần mở rộng thành phần phân tích một tác phẩm khác.
– Ưu tiên liên hệ các tác phẩm trong chương trình Ngữ văn THCS để bảo đảm tính chính xác và phù hợp với năng lực của học sinh.
– Có thể kết hợp nhiều cách mở rộng trong cùng một bài viết, nhưng cần lựa chọn linh hoạt, tránh lặp ý.
– Diễn đạt ngắn gọn, tự nhiên, mạch lạc để phần mở rộng hòa vào dòng lập luận chung của bài văn.
*Ghi nhớ
Một bài văn hay không nằm ở việc liên hệ thật nhiều tác phẩm hay sử dụng thật nhiều thuật ngữ lí luận, mà ở khả năng lựa chọn đúng điểm cần mở rộng và biết khai thác nó một cách hợp lí. Mỗi sự liên hệ đều phải giúp làm sáng tỏ giá trị của tác phẩm đang nghị luận, đồng thời thể hiện vốn hiểu biết và tư duy của người viết. Khi được sử dụng đúng lúc, đúng mức, phần mở rộng sẽ giúp bài văn trở nên chặt chẽ, sâu sắc và giàu sức thuyết phục hơn.











![[Mở bài - Kết bài] Kết cấu đầu cuối tương ứng áp dụng văn học sử vào NLVH](https://hocvan.edu.vn/wp-content/uploads/2024/06/mo-bai-ket-bai-ket-cau-dau-cuoi-tuong-ung-ap-dung-van-hoc-su-vao-nlvh-120x86.jpg)













Thảo luận về bài viết này